<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>WS2016 &#8211; NhanVPH&#039;s Blog</title>
	<atom:link href="https://blntech.io.vn/tag/ws2016/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://blntech.io.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Mon, 08 Sep 2025 08:16:53 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=7.0</generator>

<image>
	<url>https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2026/04/cropped-cropped-Logo-BLN-32x32.jpg</url>
	<title>WS2016 &#8211; NhanVPH&#039;s Blog</title>
	<link>https://blntech.io.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Seri MCSA 2016 – Lab 4 Cấu Hình DHCP Server Và Backup Restore</title>
		<link>https://blntech.io.vn/seri-mcsa-2016-lab-4-cau-hinh-dhcp-server-va-backup-restore/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nhanvph]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 05 Sep 2025 07:15:03 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[MCSA]]></category>
		<category><![CDATA[DHCP Server]]></category>
		<category><![CDATA[Seri MCSA]]></category>
		<category><![CDATA[Win Server 2016]]></category>
		<category><![CDATA[WS2016]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://blntech.io.vn/?p=3298</guid>

					<description><![CDATA[Khái niệm DHCP là gì ? DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) là giao thức giúp tự động cấp phát địa [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<h4 class="wp-block-heading"><strong>Khái niệm DHCP là gì ?</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph">DHCP (<strong>Dynamic Host Configuration Protocol</strong>) là giao thức giúp tự động cấp phát địa chỉ IP và cấu hình TCP/IP cho các thiết bị trong mạng, thay vì phải khai báo thủ công.</p>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>DHCP Server</strong>: máy chủ quản lý việc phân phối địa chỉ IP động và tham số mạng, phản hồi yêu cầu từ các thiết bị khi cần địa chỉ IP.</li>



<li><strong>DHCP Client</strong>: có sẵn trên máy trạm, gửi yêu cầu đến server để nhận IP và thông tin cấu hình cần thiết, đồng thời hỗ trợ cập nhật bản ghi DNS.</li>
</ul>



<figure class="wp-block-image aligncenter size-full"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="960" height="683" src="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/09/image.png" alt="" class="wp-image-4132" srcset="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/09/image.png 960w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/09/image-300x213.png 300w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/09/image-768x546.png 768w" sizes="(max-width: 960px) 100vw, 960px" /><figcaption class="wp-element-caption"><strong>Nguyên lí hoạt động của DHCP</strong></figcaption></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Nguyên lí hoạt động :&nbsp;</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Quá trình hoạt động của <strong>DHCP</strong> theo mô hình Client/Server có thể tóm gọn như sau:</p>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>DHCP Ack</strong>: DHCP server được chọn gửi lại gói “DHCP Acknowledgment” (Ack), xác nhận hợp đồng thuê và cung cấp đầy đủ thông tin cấu hình. Lúc này, client chính thức sử dụng địa chỉ IP được cấp.</li>
</ul>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>DHCP Discover</strong>: Khi vừa kết nối mạng, client chưa có IP nên sẽ gửi gói tin broadcast “DHCP Discover” (từ địa chỉ nguồn 0.0.0.0 đến 255.255.255.255) để tìm máy chủ DHCP. Gói tin này chứa địa chỉ MAC và thông tin nhận dạng client.</li>
</ul>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>DHCP Offer</strong>: DHCP server nhận yêu cầu, sau đó gửi lại gói “DHCP Offer” đề nghị cấp một địa chỉ IP, kèm subnet mask, gateway, DNS… và thời hạn thuê (mặc định 8 ngày). Trong thời gian chờ phản hồi, IP này được “giữ chỗ”, không cấp cho client khác.</li>
</ul>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>DHCP Request</strong>: Client chọn một trong các gói Offer (nếu có nhiều server) và gửi “DHCP Request” để xác nhận lựa chọn, đồng thời thông báo cho các server còn lại rằng lời đề nghị của họ không được chấp nhận.</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Quy trình hoạt động:</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Client phát tín hiệu tìm IP → Server đề nghị IP → Client chọn → Server xác nhận → Client dùng được IP.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Ưu điểm của DHCP :</strong></p>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>Quản lý tập trung</strong>
<ul class="wp-block-list">
<li>Toàn bộ địa chỉ IP và tham số TCP/IP được quản lý trên DHCP server.</li>



<li>Giúp cấu hình, giám sát và xử lý sự cố nhanh chóng.</li>
</ul>
</li>
</ul>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>Giảm gánh nặng cho quản trị viên</strong>
<ul class="wp-block-list">
<li>Tự động cấp IP thay vì phải nhập thủ công (IP tĩnh).</li>



<li>Tránh tình trạng người dùng tự ý đổi IP, DNS gây xung đột hay trùng lặp.</li>



<li>Quản trị viên là người duy nhất kiểm soát cấu hình mạng.</li>
</ul>
</li>
</ul>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>Ổn định hệ thống mạng</strong>
<ul class="wp-block-list">
<li>Không xảy ra trùng IP.</li>



<li>Tất cả máy trạm đều nhận cấu hình chuẩn (Gateway, DNS…).</li>



<li>Đảm bảo mạng hoạt động liên tục và hiệu quả.</li>
</ul>
</li>
</ul>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>Linh hoạt &amp; mở rộng dễ dàng</strong>
<ul class="wp-block-list">
<li>Phù hợp từ mạng nhỏ (vài máy) đến mạng lớn (hàng ngàn máy).</li>



<li>Dễ thay đổi dải IP khi hạ tầng mạng thay đổi.</li>
</ul>
</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>5. Bài lab cấu hình dịch vụ DHCP trên Windows server 2016:</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Lưu ý :</strong>&nbsp;Để thực hiện bài lab này ta cần bật 1 con server 2016 đã upgrade lên Domain Controller quản lí tên miền : itforvn.vcode.ovh , đã cấu hình xong DNS để khi gõ nslookup thì con DC đã phân giải được chính nó và 1 -2 máy windows 10 làm client để nhận cấp phát IP động từ con DHCP Server.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Mở con ITFORVN-16-DC-DHCP Server lên để tiến hành cài đặt dịch vụ DHCP . Ở mục Server Manager chọn Add roles and features&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0384.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0384-e1491956819888.jpg" alt="" class="wp-image-1587"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Ở mục Before you begin , Select installation type , select destination server chọn next</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0385.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0385-e1491956931389.jpg" alt="" class="wp-image-1588"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Ở mục Select server role chọn DHCP server và ấn next và Add features</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0395.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0395-e1491957179761.jpg" alt="" class="wp-image-1589"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0396.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0396-e1491957201339.jpg" alt="" class="wp-image-1590"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Ở các mục còn lại các bạn ấn next liên tục và chọn Install để tiến hành cài đặt dịch vụ DHCP&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0401.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0401-e1491957461582.jpg" alt="" class="wp-image-1591"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0402.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0402-e1491957480978.jpg" alt="" class="wp-image-1592"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0403.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0403-e1491957499202.jpg" alt="" class="wp-image-1593"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0510.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0510-e1491957518360.jpg" alt="" class="wp-image-1594"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Sau khi cài đặt xong các bạn quay trở lại Server manager chọn Tools chọn DHCP để cấu hình&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0686.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0686-e1491957670131.jpg" alt="" class="wp-image-1595"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Tại giao diện để cấu hình DHCP chúng ta thấy có mục là&nbsp;authozie (Với server dạng workgroup cần xác thực từ con DC mới được cấp phát DHCP ) và nếu nó là unauthozie thì nó đã được xác thực nếu bạn click vào thì nó sẽ hủy xác thực đi&nbsp;Bạn phải ủy quyền một DHCP server trước khi nó có thể thực hiện được việc cho DHCP client thuê. Việc yêu cầu ủy quyền cho các DHCP server sẽ ngăn chặn việc các DHCP server có khả năng cung cấp các địa chỉ IP không hợp lệ cho các client. Để thực hiện được việc này bạn phải logon bằng user mà nó có quyền thực hiện, cụ thể là user đó phải nằm trong group Enterprise Admins.</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0709.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0709-e1491958010305.jpg" alt="" class="wp-image-1596"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Chúng ta sẽ cấp phát IP v4 nên các bạn chọn mục IPv4 , click chuột phải chọn New scope để tạo 1 scope cho mạng Lan&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0732.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0732-e1491958175250.jpg" alt="" class="wp-image-1597"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Nhập thông số như tên và chú thích cho scope mà ta cấp phát DHCP (Các bạn đặt tên tùy ý miễn sao dễ hiểu là được)</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0767.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0767-e1491958308159.jpg" alt="" class="wp-image-1598"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Ở mục IP address range các bạn nhập IP đầu và cuối của dải IP mà các bạn định cấp phát&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0791.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0791-e1491958455783.jpg" alt="" class="wp-image-1599"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Ở mục Add Exclusion and delay các bạn nhập số lượng IP để lại không cấp phát cho các máy trạm , số IP này sẽ dùng để gán cho các thiết bị cố định như Server , router , máy in ,… Nếu ta khai báo như trong ảnh thì khi cấp IP động cho client thì sẽ cấp từ địa chỉ 192.168.1.21 trở đi . Nhập IP đầu và cuối xong ấn Add để tạo 1 range IP không cấp phát động&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0816.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0816-e1491958675352.jpg" alt="" class="wp-image-1600"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Ở mục Lease Duration : &nbsp;Bây giờ ta coi như là DHCP client đã lease được một IP address rồi. Theo mặc định của DHCP server thì mỗi IP lease chỉ được có 8 ngày. Nếu theo như mặc định (8 ngày) thì một DHCP client sau một khoảng thời gian là 50% (tức là 4 ngày) nó sẽ tự động xin lại IP address với DHCP mà nó đã xin ban đầu. Nó DHCP client lúc này sẽ gởi một sẽ gởi một DHCPREQUEST trực tiếp (unicast) đến DHCP server mà nó đã xin ban đầu.<br>Nếu mà DHCP server đó “còn sống”, nó sẽ trả lời bằng một gói DHCPACK để renew (cho thuê mới lại) tới DHCP client, gói này bao gồm thông các thông số cấu hình mới cập nhật nhất trên DHCP server. Nếu DHCP server “đã chết”, thì DHCP client này sẽ tiếp tục sử dụng cấu hình hiện thời của nó. Và nếu sau 87.5%(7 ngày) của thời gian thuê hiện thời của nó, nó sẽ broadcast một DHCPDISCOVER để update địa chỉ IP của nó. Vào lúc này, nó không kiếm tới DHCP server ban đầu cho nó thuê nữa mà nó là sẽ chấp nhận bất cứ một DHCP server nào khác.<br>Nếu thời gian lease đã hết, thì client sẽ ngay lập tức dừng lại việc sử dụng IP address lease đó. Và DHCP client sau đó sẽ bắt đầu tiến trình thuê một địa chỉ như ban đầu.<br>Chú ý: khi bạn khởi động (restart) lại DHCP client thì nó sẽ tự động renew lại IP address mà trước khi nó shut down.<br>Vậy nếu khi ta có một sự thay đổi về cấu hình trên DHCP server mà ta muốn nó có tác dụng đến các client ngay lập tức thì phải làm sao?, chẳng lẽ phải đợi nó hết 50% à? (như vậy thì hơi bị… mỏi cổ). Ta có thể renew một IP lease “bằng tay” đối với DHCP client như sau: vào run, đánh command &#8211;&gt; đánh lệnh là ipconfig /renew. Khi đó nó sẽ gởi một DHCPREQUEST đến DHCP server để update thông tin về cấu hình, và thời gian lease mới. Và ngược lại, nếu ta không muốn lease cái IP address này nữa ta có thể đánh lệnh ipconfig /release. Lúc này, nó sẽ gởi đến DHCP server một DHCPRELEASE. Sau lệnh này, client sẽ không còn liên lạc với network bằng TCP/IP nữa.</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0822.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0822-e1491958869137.jpg" alt="" class="wp-image-1601"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Ở mục Configure DHCP option chọn yes i want to configure these option now ấn next&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0858.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0858-e1491959009278.jpg" alt="" class="wp-image-1602"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Ở mục Router (Gateway) nhập IP đầu tiên dùng làm gateway của dải mạng là 192.168.1.1 , ấn Add&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0873.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0873-e1491959146223.jpg" alt="" class="wp-image-1603"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Sau đó ấn Next ở các phần còn lại và Finish để hoàn thành việc cấu hình DHCP cho LAN 192.168.1.1</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0879.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0879-e1491959328834.jpg" alt="" class="wp-image-1604"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0882.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0882-e1491959356578.jpg" alt="" class="wp-image-1605"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0883.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0883-e1491959372437.jpg" alt="" class="wp-image-1606"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0887.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0887-e1491959394473.jpg" alt="" class="wp-image-1607"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Ấn biểu tượng refresh lại để được kết quả như trong hình&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0891.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0891-e1491959508896.jpg" alt="" class="wp-image-1608"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Ta có mục Address Pool là nơi chứa các range IP mà ta đã đặt lúc nãy&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0906.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0906-e1491959762776.jpg" alt="" class="wp-image-1609"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>C</strong><strong>ấu hình đ</strong><strong>ịa ch</strong><strong>ỉ DHCP giành s</strong><strong>ẵn (Reservations) và các tùy ch</strong><strong>ọn c</strong><strong>ủa DHCP<br></strong><br><strong>Đ</strong><strong>ịa ch</strong><strong>ỉ DHCP dành s</strong><strong>ẵn là gì?</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Địa chỉ IP dành sẵn là một dải địa chỉ IP được gán cố định. Nó là dải địa chỉ IP được tạo ra trong một phạm vi (scope) dành riêng, dải địa chỉ IP dành riêng này được dùng để gàn cho các máy Client (Chúng là các địa chỉ IP tĩnh trong mạng được gán cho các máy client).</p>



<p class="wp-block-paragraph">&nbsp;&nbsp;<strong>M</strong><strong>ột d</strong><strong>ải đ</strong><strong>ịa ch</strong><strong>ỉ IP dành s</strong><strong>ẵn bao g</strong><strong>ồm có các thông tin sau</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Reservation Name :Là tên được gán bởi nhà quản trị.<br>+ IP Address : Là phạm vi dải địa chỉ IP được gán cho các máy Client.</p>



<p class="wp-block-paragraph">+ MAC Address: Là địa chỉ MAC của mỗi thiết bị mà bạn muốn dành sẵn một địa chỉ IP cho nó.<br>+ Description: Những mô tả do nhà quản trị đưa ra.<br>+ Supported Type:Kiểu hỗ trợ này có thế là: DHCP dành sẵn, BOOTP dành sẵn, hoặc cả hai.</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0908.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-0908-e1491959868118.jpg" alt="" class="wp-image-1610"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Tùy ch</strong><strong>ọn DHCP là gì?</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Các tùy chọn DHCP (Scope Option) là các tham số cấu hình máy khách bổ sung mà một máy chủ DHCP có thể gán khi phục vụ các máy khách DHCP.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>T</strong><strong>ại sao ph</strong><strong>ải s</strong><strong>ử d</strong><strong>ụng tùy ch</strong><strong>ọn DHCP?</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Các tùy chọn DHCP được cấu hình sử dụng bảng điều khiển DHCP và có thể được áp dụng cho nhiều phạm vi và sự dành sẵn.Một tùy chọn DHCP sẽ làm tăng thêm các chức năng cho hệ thống mạng. Các tùy chọn DHCP cho phép bạn thêm dữ liệu cấu hình IP các client.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>M</strong><strong>ột s</strong><strong>ố tùy ch</strong><strong>ọn chung c</strong><strong>ủa DHCP</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">+ Router (Default Gateway): Địa chỉ của bất cứ cổng ra mặc định (default gateway) hay bộ định tuyến (router) nào.<br>+ DNS Domain Name: Tên miền DNS xác định miền mà máy khách sẽ phụ thuộc. Máy khách có thể sử dụng thông tin này dể cập nhật thông tin lên máy chủ DNS để các máy tính khác có thể tìm thấy nó.<br>+ DNS Servers: Địa chỉ của bất cứ máy chủ DNS nào mà máy khách có thể sử dụng trong quá trình truyền thông.ư<br>+ WINS Servers: Địa chỉ của bất cứ máy chủ WINS nào mà máy khách có thể sử dụng trong quá trình truyền thông.ư<br>+ WINS Node Type: Là một kiểu phương thức phân giải tên NetBIOS mà các máy khách (Client) có thế sử dụn</p>



<p class="wp-block-paragraph">OK như vậy là ta đã xong đến 70 % bài lab rồi chuyển sang máy Client chạy Win 10 để tiến hành xin cấp phát DHCP . Yêu cầu máy Client phải cùng dải mạng hay VLAN với DHCP Server giống như về mặt vật lý là cắm chung Switch&nbsp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Vào phần cấu hình IP trên Win 10 chọn sang Obtain an IP address automatically và&nbsp;Obtain an DNS server address automatically&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1043.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1043-e1491960288346.jpg" alt="" class="wp-image-1611"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1051.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1051-e1491960341928.jpg" alt="" class="wp-image-1612"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Mở CMD lên gõ ipconfig /release và ipconfig /renew nếu cần xin cấp lại IP động&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1063.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1063-e1491960407391.jpg" alt="" class="wp-image-1613"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1089.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1089-e1491960539786.jpg" alt="" class="wp-image-1614"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Ta thấy rằng máy client đã nhận được IP động cấp phát từ DHCP Server và nó cấp phát từ địa chỉ thứ 21 đúng như range mà chúng ta đã cấu hình phía trên&nbsp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chuyển qua con DHCP server để Backup và Restore khi gặp lỗi để không bị gián đoạn cấp phát DHCP</p>



<p class="wp-block-paragraph">Vào ổ E khác với ổ hệ thống tạo 1 thư mục Backup DHCP , ta sẽ lưu file backup ở đây&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1168.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1168-e1491960833218.jpg" alt="" class="wp-image-1615"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1180.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1180-e1491960889322.jpg" alt="" class="wp-image-1616"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Quay trở lại mục cấu hình DHCP chọn Backup , chọn lưu vào folder ta vừa tạo ở ổ E&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1195.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1195-e1491960975370.jpg" alt="" class="wp-image-1617"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1204.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1204-e1491961058443.jpg" alt="" class="wp-image-1618"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Sau đó ta xóa scope 192.168.1.0/24 đi giả sử như bị lỗi&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1229.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1229-e1491961146972.jpg" alt="" class="wp-image-1619"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Giờ client đã không thể nhận DHCP được nữa ta quay trở lại giao diện configure DHCP chọn Restore , trỏ đến thư mục chứa file backup&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1290.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1290-e1491961275264.jpg" alt="" class="wp-image-1620"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1311.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1311-e1491961373957.jpg" alt="" class="wp-image-1621"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1313.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1313-e1491961391841.jpg" alt="" class="wp-image-1622"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1316.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1316-e1491961430582.jpg" alt="" class="wp-image-1623"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1325.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1325-e1491961473651.jpg" alt="" class="wp-image-1624"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1333.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-4-C%E1%BA%A5u-h%C3%ACnh-DHCP-Server-Backup-Restore-1333-e1491961516801.jpg" alt="" class="wp-image-1625"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Như vậy ta đã backup restore lại dịch vụ DHCP thành công và đã hoàn thành bài cơ bản cấu hình dịch vụ DHCP Server trên windows server 2016 . hẹn gặp lại các bạn ở các bài viết sau . Xin chân thành cảm ơn !</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Video hướng dẫn chi tiết bài Lab :</strong></p>



<figure class="wp-block-embed is-type-rich is-provider-tr-nh-x-l-nh-ng wp-block-embed-tr-nh-x-l-nh-ng"><div class="wp-block-embed__wrapper">
https://youtube.com/watch?v=4P0SkjuCyBg%3Flist%3DPLr3GddKLfo0AaZ1qZfsnPQ5toTPGRCkCX
</div></figure>



<p class="wp-block-paragraph"></p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Seri MCSA 2016 – Lab 3 Triển Khai DNS Server Trên WS 2016</title>
		<link>https://blntech.io.vn/seri-mcsa-2016-lab-3-trien-khai-dns-server-tren-ws-2016/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nhanvph]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 06 Aug 2025 03:55:26 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[MCSA]]></category>
		<category><![CDATA[DNS server]]></category>
		<category><![CDATA[Seri MCSA]]></category>
		<category><![CDATA[System]]></category>
		<category><![CDATA[Win Server 2016]]></category>
		<category><![CDATA[WS2016]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://blntech.io.vn/?p=3304</guid>

					<description><![CDATA[Khái Niệm DNS là gì ? DNS (Domain Name System) là một hệ thống giúp chuyển đổi tên miền (ví [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<h4 class="wp-block-heading"><strong>Khái Niệm DNS là gì ?</strong></h4>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>DNS (Domain Name System)</strong> là một hệ thống giúp <strong>chuyển đổi tên miền</strong> (ví dụ: <code>www.example.com</code>) thành <strong>địa chỉ IP</strong> (ví dụ: <code>192.0.2.1</code>) mà máy tính sử dụng để giao tiếp với nhau trong môi trường mạng.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nói cách khác, DNS giống như <strong>&#8220;bộ danh bạ điện tử của Internet&#8221;</strong>, giúp người dùng truy cập website bằng tên thay vì phải nhớ các dãy số IP phức tạp.</p>



<h4 class="wp-block-heading">DNS hoạt động như thế nào?</h4>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>🧭 Cách hoạt động và vai trò của DNS Server</strong><br>Mỗi nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) hoặc tổ chức đều vận hành và duy trì hệ thống <strong>DNS server riêng</strong>, hoạt động trong phạm vi hạ tầng mạng của họ. Khi người dùng truy cập một website, <strong>việc phân giải tên miền</strong> (domain name resolution) <strong>sẽ được thực hiện bởi DNS server có thẩm quyền</strong>, thường là do tổ chức sở hữu website đó quản lý — <strong>không phải DNS server bất kỳ nào khác</strong>.<br><br><strong>🌐 INTERNIC là ai?</strong><br><strong>INTERNIC (Internet Network Information Center)</strong> là tổ chức chịu trách nhiệm <strong>quản lý hệ thống tên miền và DNS toàn cầu</strong>. Được thành lập bởi <strong>NFS</strong>, <strong>AT&amp;T</strong>, và <strong>Network Solutions</strong>, INTERNIC <strong>không trực tiếp phân giải tên miền</strong>, mà chỉ duy trì <strong>danh bạ tên miền</strong> và <strong>DNS server tương ứng</strong>.<br><br><strong>🔄 Cách DNS server phối hợp hoạt động</strong><br>Mỗi DNS server có thể:<br><strong>Tự phân giải tên</strong> cho các thiết bị trong phạm vi tên miền mà nó quản lý.<br><strong>Trả lời truy vấn từ DNS server bên ngoài</strong>, khi những truy vấn này liên quan đến tên miền do nó phụ trách.<br><strong>Truy vấn tiếp các DNS server khác</strong>, nếu cần lấy thông tin ngoài phạm vi quản lý.<br><strong>Lưu tạm (cache)</strong> các bản ghi phân giải trước đó để tăng tốc độ xử lý trong các lần truy cập sau.<br>Dung lượng và thời gian lưu cache phụ thuộc vào <strong>quy mô và cấu hình</strong> của từng DNS server</p>



<p class="wp-block-paragraph">Để kiểm tra dịch vụ DNS Server trên Windows</p>



<p class="wp-block-paragraph">Vào&nbsp;<em>Start</em> ► Gõ&nbsp;<strong>cmd</strong>&nbsp;► Enter ►gõ lệnh <strong><em>ipconfig /all</em></strong> ► sẽ hiển thị các thông số địa chỉ IP và cả DNS Server (phần đóng khung đỏ).</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter is-resized"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/BALhc9J2.jpg" alt="" class="wp-image-1530" style="width:800px;height:auto"/></figure>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Các khái niệm trong DNS :&nbsp;</strong></h4>



<figure class="wp-block-image aligncenter is-resized"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/Domain_name_space.svg_.png" alt="" class="wp-image-1531" style="width:800px;height:auto"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>🌐 Không gian tên miền (Domain Name Space)</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Hệ thống DNS được tổ chức dưới dạng <strong>cây phân cấp</strong>, gọi là <strong>không gian tên miền</strong>. Mỗi <strong>nút (node)</strong> trong cây đại diện cho một <strong>nhãn (label)</strong> và có thể chứa một hoặc nhiều <strong>bản ghi tài nguyên (Resource Records – RR)</strong> lưu thông tin về tên miền.</p>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>Nút gốc (root)</strong> nằm trên cùng, không có nhãn và được biểu diễn bằng dấu chấm (<code>.</code>).</li>



<li><strong>Một tên miền đầy đủ (FQDN – Fully Qualified Domain Name)</strong> là chuỗi các nhãn nối từ node đến root, ngăn cách nhau bằng dấu chấm.<br>Ví dụ: <code>www.example.com.</code></li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>🏷️ Tên miền (Domain Name)</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Tên miền là tập hợp các nhãn phân cách bằng dấu chấm (<code>.</code>), thể hiện vị trí của node trong cây DNS. Tên miền có thể phân chia thành các cấp:</p>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>Top-Level Domain (TLD)</strong>:
<ul class="wp-block-list">
<li>Dạng phổ biến: <code>.com</code>, <code>.org</code>, <code>.net</code>, <code>.edu</code>, <code>.gov</code>, <code>.mil</code></li>



<li>Dạng quốc gia (ccTLD): <code>.vn</code> (Việt Nam), <code>.us</code> (Mỹ), <code>.jp</code> (Nhật Bản)&#8230;</li>
</ul>
</li>



<li><strong>Second-Level / Third-Level Domains</strong>:<br>Ví dụ: <code>example.com</code>, <code>mail.example.com</code></li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>🖥️ Name Server trong DNS</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Mỗi tổ chức hoặc doanh nghiệp thường cài đặt <strong>một hoặc nhiều DNS server</strong> để lưu trữ và quản lý thông tin tên miền của mình. Có hai loại chính:</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>✅ Primary DNS Server (PDS)</strong></p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Là <strong>nguồn dữ liệu chính thức</strong> của tên miền.</li>



<li>Lưu trữ đầy đủ thông tin và cho phép tạo, chỉnh sửa các bản ghi DNS.</li>



<li>Chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu đến các Secondary DNS Server.</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>🔄 Secondary DNS Server (SDS)</strong></p>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>Sao lưu dữ liệu từ PDS</strong> thông qua cơ chế đồng bộ (full hoặc incremental).</li>



<li>Được dùng để <strong>dự phòng</strong>, <strong>chia tải</strong>, hoặc <strong>tăng độ sẵn sàng</strong> khi PDS gặp sự cố.</li>



<li>SDS nên đặt ở vị trí mạng khác với PDS để đảm bảo hoạt động độc lập khi có sự cố kết nối.</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>⚠️ Khuyến nghị: Mỗi zone nên có ít nhất 1 SDS để đảm bảo tính ổn định và dự phòng.</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>🔁 Đồng bộ dữ liệu DNS</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">PDS sẽ định kỳ <strong>chuyển dữ liệu</strong> vùng (zone) sang SDS để đảm bảo tính nhất quán. Có hai phương pháp:</p>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>Full transfer (AXFR)</strong>: Chuyển toàn bộ dữ liệu vùng.</li>



<li><strong>Incremental transfer (IXFR)</strong>: Chỉ chuyển phần dữ liệu thay đổi.</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Các khái niệm trong Zone :&nbsp;</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">–&nbsp;<strong>primary zone:</strong>&nbsp;cho phép đọc và ghi cơ sở dữ liệu và có toàn quyền trong việc update dữ liệu của DNS</p>



<p class="wp-block-paragraph">–&nbsp;<strong>secondary zone:</strong>&nbsp;cho phép đọc và ghi bản sao của sơ sở dữ liệu và muốn được cập nhật zone thì phải đồng bộ với Primary zone</p>



<p class="wp-block-paragraph">–&nbsp;<strong>forwarder:</strong>&nbsp;là kỹ thuật cho phép name server nội bộ gửi yêu cầu truy vấn đến server khác để phân giải những tên miền bên ngoài hệ thống</p>



<p class="wp-block-paragraph">–&nbsp;<strong>Delegation (sự ủy quyền) :</strong>&nbsp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Một trong những mục tiêu cốt lõi của DNS là hướng đến <strong>mô hình quản trị phân tán</strong>. Thay vì tập trung quản lý toàn bộ không gian tên miền trên một hệ thống duy nhất, DNS cho phép <strong>phân quyền quản lý theo từng phần (zone)</strong>.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>🧩 Cách hoạt động:</strong></p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Một <strong>tên miền cha (parent domain)</strong> có thể được chia nhỏ thành nhiều <strong>tên miền con (subdomains)</strong>.</li>



<li>Quản trị viên của tên miền cha có thể <strong>ủy quyền (delegate)</strong> việc quản lý một subdomain cho một tổ chức khác.</li>



<li>Tổ chức nhận ủy quyền có toàn quyền cấu hình, quản lý và vận hành hệ thống DNS cho subdomain đó.</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph">Ví dụ:<br>Tên miền <code>example.com</code> có thể tạo và ủy quyền quản lý cho <code>dept1.example.com</code> và <code>dept2.example.com</code>, mỗi subdomain do một phòng ban hoặc đơn vị khác nhau quản trị.</p>



<p class="wp-block-paragraph">–<strong>&nbsp;FQDN: (Fully Qualified Domain Name):</strong>&nbsp;Là <strong>tên đầy đủ của một máy</strong> trong cơ sở dữ liệu DNS, bao gồm tất cả các nhãn từ node đó đến root, ví dụ: <code>www.example.com.</code></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Start of Authority (SOA) resource record</strong>: Bản ghi bắt buộc đầu tiên trong zone file, chứa thông tin tổng quát về zone.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Name server (NS) resource record</strong>: Xác định DNS server chịu trách nhiệm cho zone.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>A Resource Records (mẩu tin địa chỉ)</strong>: Ánh xạ tên miền sang địa chỉ IPv4, ví dụ: &#8220;<code>example.com. IN A 172.16.48.1</code>&#8220;</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>PTR Records (mẩu tin con trỏ)</strong>: Phân giải ngược từ IP sang tên miền, ví dụ: &#8220;<code>1.48.16.172.in-addr.arpa. IN PTR example.com"</code></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>CNAME Resource Records</strong>: Tạo bí danh cho một tên miền khác, ví dụ: &#8220;<code>ftp.example.com. IN CNAME ftp1.example.com</code>&#8220;</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>MX Resource Records (mẩu tin Mail exchange)</strong>: Chỉ định mail server cho tên miền, kèm độ ưu tiên</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>TXT Resource Records (mẩu tin text)</strong>: Lưu trữ văn bản không định dạng, thường dùng trong xác thực SPF, DKIM, v.v..</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>&#8211; Nameserver and Zones</strong>:</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Nameserver</strong> là chương trình lưu giữ và phân giải thông tin tên miền trong một vùng (zone).</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Zone</strong> là một phần của cây tên miền được một nameserver quản lý<br><img decoding="async" src="https://1.bp.blogspot.com/_G1d0KBOxSnc/TTRVhniH9DI/AAAAAAAAAKM/RWaK3zYycxU/s1600/5.png"><br>Hình trên cho ta thấy một domain edu đc chia ra thành nhiều zone. Mỗi zone lại đc phân quyền quản lý riêng.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Có 2 kiểu nameserver: primary master và secondary master</strong>.<br>&#8211; Primary: chứa tất cả các thông tin cho domain<br>&#8211; Secondary: hoạt động dự phòng, đề phòng trường hợp Primary fail.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Resolvers</strong>: Là client (máy trạm hoặc ứng dụng) truy vấn thông tin từ DNS server. Resolver có nhiệm vụ:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Gửi truy vấn DNS</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nhận và xử lý phản hồi từ DNS server</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Cung cấp dữ liệu cho ứng dụng yêu cầu</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Querying the database</strong>: </p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Recursive Query (truy vấn đệ quy):</strong><br>DNS server phải cung cấp <strong>câu trả lời cuối cùng</strong>, hoặc báo lỗi nếu không tìm thấy.<br>→ Loại truy vấn này thường do <strong>resolver (client)</strong> gửi đến DNS server.</p>



<h4 class="wp-block-heading">Sơ đồ bài lab :</h4>



<p class="wp-block-paragraph">Sơ đồ địa chỉ như sau :&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter size-full is-resized"><img decoding="async" width="400" height="267" src="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image.png" alt="" class="wp-image-3920" style="width:800px;height:auto" srcset="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image.png 400w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-300x200.png 300w" sizes="(max-width: 400px) 100vw, 400px" /></figure>



<figure class="wp-block-image size-full"><img decoding="async" width="846" height="197" src="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-1.png" alt="" class="wp-image-3921" srcset="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-1.png 846w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-1-300x70.png 300w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-1-768x179.png 768w" sizes="(max-width: 846px) 100vw, 846px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><br>Mở máy ITFORVN-SRV01 , snapshot về trạng thái trắng sau khi cài win xong .</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter size-large"><img loading="lazy" decoding="async" width="1024" height="576" src="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-2-1024x576.png" alt="" class="wp-image-3922" srcset="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-2-1024x576.png 1024w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-2-300x169.png 300w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-2-768x432.png 768w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-2-1200x675.png 1200w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-2.png 1366w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Tắt tường lửa và đặt IP cho con SRV01 , DNS trỏ về chính IP của nó&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="1021" height="611" src="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-3.png" alt="" class="wp-image-3923" srcset="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-3.png 1021w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-3-300x180.png 300w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-3-768x460.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1021px) 100vw, 1021px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Sau đó vào Server Manager chọn Add role and feature để tiến hành cài đặt dịch vụ DNS . Riêng đối với những máy đã nâng cấp lên Domain Controller thì không cần cài đặt DNS vì mặc định đã được cài sẵn rồi&nbsp; </p>



<figure class="wp-block-image aligncenter size-large"><img loading="lazy" decoding="async" width="1024" height="723" src="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-4-1024x723.png" alt="" class="wp-image-3924" srcset="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-4-1024x723.png 1024w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-4-300x212.png 300w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-4-768x542.png 768w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-4.png 1034w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter size-large"><img loading="lazy" decoding="async" width="1024" height="620" src="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-5-1024x620.png" alt="" class="wp-image-3925" srcset="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-5-1024x620.png 1024w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-5-300x182.png 300w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-5-768x465.png 768w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-5.png 1031w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></figure>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="1024" height="631" src="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-6.png" alt="" class="wp-image-3926" srcset="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-6.png 1024w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-6-300x185.png 300w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-6-768x473.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Sau khi cài xong DNS chọn Tools , DNS để vào DNS Manager&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter size-large"><img loading="lazy" decoding="async" width="1024" height="576" src="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-8-1024x576.png" alt="" class="wp-image-3928" srcset="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-8-1024x576.png 1024w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-8-300x169.png 300w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-8-768x432.png 768w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-8-1200x675.png 1200w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-8.png 1366w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Click chuột phải vào Forward Lookup zone chọn New zone để tạo 1 zone mới itforvn2.com</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="1024" height="628" src="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-9.png" alt="" class="wp-image-3929" srcset="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-9.png 1024w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-9-300x184.png 300w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-9-768x471.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Sau khi tạo xong Foward lookup zone ta chọn vào Reverse lookup zone , click chuột phải chọn New zone .Ở Zone type click chọn vào Primary zone Tại cửa sổ&nbsp;<strong>Reverse Lookup Zone Name</strong>, click chọn vào&nbsp;<strong>IPv4</strong><br><strong>Reverse Lookup Zone.</strong><br>. Ở mục network id ta nhập vào 3 octec đầu của dải mạng : 192.168.1 để nó có dạng 1.168.192.in-addr.arpa<br></p>



<figure class="wp-block-image aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="1017" height="618" src="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-10.png" alt="" class="wp-image-3930" srcset="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-10.png 1017w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-10-300x182.png 300w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-10-768x467.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1017px) 100vw, 1017px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Tại cửa sổ&nbsp;<strong>Dynamic Update</strong>, chọn vào&nbsp;<strong>Allow both nonsecure</strong><br><strong>and secure dynamic updates,&nbsp;</strong>&nbsp;click chọn vào&nbsp;<strong>Finish&nbsp;</strong>để kết thúc quá trình<br>cấu hình dịch vụ&nbsp;<strong>DNS.</strong><br>Quay trở lại Forward lookup zone chọn itforvn2.com , click chuột phải chọn New host (A or AAAA) để tạo 1 bản ghi trỏ về chính con server DNS&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="1014" height="635" src="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-11.png" alt="" class="wp-image-3931" srcset="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-11.png 1014w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-11-300x188.png 300w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-11-768x481.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1014px) 100vw, 1014px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Tiếp theo tạo 1 bản ghi CNAME để gán tên cho 1 con server nào đó , đây ta gán tên cho con IT4VN-SRV01 này</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter size-large"><img loading="lazy" decoding="async" width="1024" height="619" src="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-12-1024x619.png" alt="" class="wp-image-3932" srcset="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-12-1024x619.png 1024w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-12-300x181.png 300w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-12-768x464.png 768w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-12.png 1027w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter size-large"><img loading="lazy" decoding="async" width="1024" height="615" src="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-13-1024x615.png" alt="" class="wp-image-3933" srcset="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-13-1024x615.png 1024w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-13-300x180.png 300w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-13-768x461.png 768w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-13.png 1034w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Tạo 1 bản ghi Mail Exchange , click chuột phải vào itfforvn2.com chọn New mail exchange (MX) . Set mail server priority =10 , trong các con mail server tham số priorty càng nhỏ thì độ ưu tiên càng cao&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="1024" height="614" src="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-14.png" alt="" class="wp-image-3934" srcset="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-14.png 1024w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-14-300x180.png 300w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-14-768x461.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Sau khi tạo xong các bản ghi ta được những bản ghi sau đây :&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter size-large"><img loading="lazy" decoding="async" width="1024" height="616" src="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-15-1024x616.png" alt="" class="wp-image-3935" srcset="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-15-1024x616.png 1024w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-15-300x181.png 300w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-15-768x462.png 768w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-15.png 1027w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Sau đó ta mở CMD gõ&nbsp;<strong>nslookup</strong>&nbsp;để kiểm tra phân giải tên miền&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="1024" height="601" src="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-16.png" alt="" class="wp-image-3936" srcset="https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-16.png 1024w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-16-300x176.png 300w, https://blntech.io.vn/wp-content/uploads/2025/08/image-16-768x451.png 768w" sizes="auto, (max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Chuyển sang máy ITFORVN-Client 01 chạy windows 10 cùng dải mạng với con DNS Server , mở CMD lên và cũng gõ&nbsp;<strong>nslookup</strong>&nbsp;để kiểm tra client đã phân giải được tên miền chưa .&nbsp;</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Video hướng dẫn chi tiết bài Lab :</strong></p>



<figure class="wp-block-embed is-type-video is-provider-youtube wp-block-embed-youtube wp-embed-aspect-16-9 wp-has-aspect-ratio"><div class="wp-block-embed__wrapper">
<iframe loading="lazy" title="ITFORVN Bài 3 Cấu hình DNS Server" width="1200" height="675" src="https://www.youtube.com/embed/8FbvtqjYdRo?feature=oembed" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture; web-share" referrerpolicy="strict-origin-when-cross-origin" allowfullscreen></iframe>
</div></figure>



<hr class="wp-block-separator has-alpha-channel-opacity"/>



<p class="wp-block-paragraph">Nguồn : tham khảo itforvn.com</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Seri Bài Viết MCSA 2016</strong></p>



<ul class="wp-block-list">
<li><a href="https://blntech.io.vn/seri-mcsa-2016-lab-1-1-cai-dat-windows-server-2016/" data-type="post" data-id="3316">Seri MCSA 2016 – Lab 1.1 &#8211; Cài đặt WS 2016</a></li>



<li><a href="https://blntech.io.vn/seri-mcsa-2016-lab1-2-cai-dat-windows-10/" data-type="post" data-id="3313" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Seri MCSA 2016 – Lab 1.2 &#8211; Cài đặt Windows 10</a></li>



<li><a href="https://blntech.io.vn/seri-mcsa-2016-lab-2-nang-cap-win-server-thanh-dc-join-domain/" data-type="post" data-id="3308" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Seri MCSA 2016 – Lab 2 &#8211; Nâng cấp WS thành DC &amp; join domain</a></li>



<li><strong>Seri MCSA 2016 – Lab 3 &#8211; Triển khai DNS Server trên WS 2016</strong></li>



<li><a href="https://blntech.io.vn/seri-mcsa-2016-lab-4-cau-hinh-dhcp-server-va-backup-restore/" data-type="post" data-id="3298">Seri MCSA 2016 – Lab 4 &#8211; Triển khai DHCP Server và Backup Restore</a></li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 5 &#8211; Triển khai ADC trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 6 &#8211; Triển khai Child Domain trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 7 &#8211; Cài đặt Windows Server Core 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 8.1 &#8211; Triển khai DC và DNS trên WS Core 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 8.2 &#8211; Quản trị WS Core 2016 bằng RSAT</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 9 &#8211; Cấu hình NIC Teaming trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 10 &#8211; Cấu hình OU &amp; Group User trong AD</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 11 &#8211; Cấu hình DHCP Relay trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 12 &#8211; Cấu hình GPO trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 13 – Cấu hình WDS trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 14 – Cấu hình IIS trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 15 – Cấu hình RODC trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 16 – Cấu hình VPN Client to Site trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 17 – Cấu hình DFS trên WS 2016</li>
</ul>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Seri MCSA 2016 – Lab 2 Nâng Cấp Win Server Thành DC &#038; Join Domain</title>
		<link>https://blntech.io.vn/seri-mcsa-2016-lab-2-nang-cap-win-server-thanh-dc-join-domain/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nhanvph]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 05 Aug 2025 07:57:14 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[MCSA]]></category>
		<category><![CDATA[Seri MCSA]]></category>
		<category><![CDATA[System]]></category>
		<category><![CDATA[Win Server 2016]]></category>
		<category><![CDATA[WS2016]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://blntech.io.vn/?p=3308</guid>

					<description><![CDATA[Trong bài viết dưới đây , mình sẽ giới thiệu với các bạn cách tạo Domain Controller trên Windows Server [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="wp-block-paragraph">Trong bài viết dưới đây , mình sẽ giới thiệu với các bạn cách tạo Domain Controller trên Windows Server 2016 (WS2016) . Đây là việc mà chúng ta sẽ làm sau khi cài đặt xong WS2016 nhằm hỗ trợ việc quản trị doanh nghiệp của mình được tốt hơn</p>



<h4 class="wp-block-heading">Khái Niệm Domain Controller</h4>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Domain Controller là một máy chủ trung tâm có nhiệm vụ:</strong></p>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>Xác thực đăng nhập</strong> của người dùng trong mạng công ty.</li>



<li><strong>Quản lý bảo mật</strong> cho toàn bộ người dùng và tài nguyên như máy tính, máy in, thư mục,&#8230;</li>



<li><strong>Quản trị Active Directory</strong>, nơi lưu trữ thông tin về các thành phần trong hệ thống như:
<ul class="wp-block-list">
<li><strong>Forest</strong> (tập hợp các domain),</li>



<li><strong>Domain</strong> (miền),</li>



<li><strong>Organizational Unit (OU)</strong> (đơn vị tổ chức),</li>



<li><strong>Group</strong> (nhóm người dùng),</li>



<li><strong>Site</strong>, máy tính, máy in,&#8230;</li>
</ul>
</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph">Khi máy chủ được <strong>nâng cấp thành Domain Controller</strong>, hệ thống sẽ tạo ra một tài khoản <strong>Administrator</strong> – đây là tài khoản có quyền cao nhất (giống như tài khoản <code>root</code> trên Linux). Tài khoản này có thể thay đổi, quản lý và điều khiển toàn bộ hệ thống.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Thông thường, chỉ các nhân viên IT mới có quyền sử dụng tài khoản Administrator. Những người khác sẽ được cấp tài khoản thông thường hoặc tài khoản được <strong>ủy quyền từ admin</strong> với quyền hạn giới hạn để đảm bảo an toàn hệ thống.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Vì sao Domain Controller rất quan trọng?</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Khi không có Domain Controller, mỗi máy tính trong mạng chỉ có thể tạo và quản lý <strong>tài khoản người dùng cục bộ</strong> – tức là tài khoản chỉ có hiệu lực trên chính máy đó. Điều này gây ra nhiều vấn đề:</p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Người dùng không thể đăng nhập trên máy khác nếu máy của họ gặp sự cố.</li>



<li>Quản trị viên phải đến tận nơi từng máy để thay đổi quyền.</li>



<li>Rất khó quản lý trong mạng lớn.</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Domain Controller giúp giải quyết những vấn đề trên bằng cách:</strong></p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Tập trung quản lý tài khoản người dùng, máy tính và chính sách bảo mật.</li>



<li>Cho phép người dùng đăng nhập từ bất kỳ máy nào trong mạng.</li>



<li>Giảm khối lượng công việc thủ công cho quản trị viên.</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph">Domain Controller chạy dịch vụ <strong>Active Directory</strong>, lưu trữ thông tin tài khoản và các đối tượng khác trong mạng. Một trong những nhiệm vụ chính của nó là <strong>xác thực (authentication)</strong> – kiểm tra xem người dùng nhập đúng tên và mật khẩu không. Tuy nhiên, nó <strong>không quyết định</strong> người đó được truy cập tài nguyên nào (authorization là bước sau, do hệ thống khác xử lý).</p>



<h4 class="wp-block-heading"><strong>Ta có sơ đồ bài lab như sau :&nbsp;</strong></h4>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/dc-page-001-e1491862927691.jpg" alt="" class="wp-image-1472"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Yêu cầu:</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Nâng cấp WS2016 lên Domain controller quản lý tên miền itforvn.vcode.ovh và cho các máy tính khác join vào trong miền</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Dải mạng sử dụng cho miền itforvn.vcode.ovh là 192.168.2.0/24</p>



<p class="wp-block-paragraph">Con DC này chúng ta sẽ gán IP cho nó khác địa chỉ 192.168.2.1 để tránh sau này xung đột , nhầm lẫn gateway , nên mình sẽ đặt IP như sau :</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-07-e1491862967596.jpg" alt="" class="wp-image-1486"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Và tắt <strong>Firewall</strong> để tránh việc các máy không thể <strong>Ping</strong> thông với nhau</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-05-e1491862999651.jpg" alt="" class="wp-image-1487"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Truy cập <strong>Server Manager ►</strong> <strong>Add role and feature</strong> ► chọn cài đặt <strong>Active directory domain service</strong>&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-12-e1491863044205.jpg" alt="" class="wp-image-1488"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Truy cập <strong>Active directory domain service</strong> ► chọn <strong>Promote this server to a domain controller</strong> ► <strong>Deployment configuration</strong> ► chọn <strong>Add a new forest</strong></p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-14-e1491863077276.jpg" alt="" class="wp-image-1489"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Root domain name</strong>: nhập &#8220;<strong>itforvn.vcode.ovh</strong>&#8221; để tạo domain </p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-15-e1491863105737.jpg" alt="" class="wp-image-1490"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Mục <strong>Domain Controller Option</strong> nhập password để khi AD lỗi có thể truy cập chế độ restore DSRM</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-16-e1491863794506.jpg" alt="" class="wp-image-1491"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Mục DNS Option , Additional Option ► chọn <strong>Next</strong> và chọn <strong>Install</strong> để tiến hành nâng cấp lên <strong>Domain Controller</strong></p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-19-e1491863819278.jpg" alt="" class="wp-image-1492"/></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-20.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-20-e1491863878701.jpg" alt="" class="wp-image-1493"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-21-e1491863929718.jpg" alt="" class="wp-image-1494"/></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-25-e1491863950649.jpg" alt="" class="wp-image-1495"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Sau khi cài đặt xong máy sẽ tự động restart , sau đó lúc đăng nhập vào nó sẽ hiển thị là <strong>ITFORVN\administrator</strong> thay vì <strong>administrator</strong></p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-33-e1491863974537.jpg" alt="" class="wp-image-1496"/></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-34-e1491864077604.jpg" alt="" class="wp-image-1497"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Sau khi đăng nhập vào giao diện chính tắt firewall trong miền đi , đổi lại <strong>Preferred DNS</strong> <strong>server</strong> trỏ về chính IP của nó là 192.168.2.2</p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Chuyển sang máy client chạy Win 10 và tiến hành join domain . </p>



<p class="wp-block-paragraph">&#8211; Chuột phải vào <strong>This PC</strong> ► <strong>Properties</strong> ► <strong>Domain or workgroup</strong> ► chọn <strong>Change</strong> , </p>



<p class="wp-block-paragraph">   + Chọn <strong>Domain</strong>: nhập <strong>itforvn.vcode.ovh</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">   + Nhập tài khoản admin và pass vào popup hiện ra </p>



<p class="wp-block-paragraph">Khi bất cứ máy trạm hay server workgroup nào join domain đều phải nhập tài khoản admin.</p>



<ul class="wp-block-list is-style-tw-dash">
<li></li>
</ul>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-42-e1491864106894.jpg" alt="" class="wp-image-1498"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Sau khi ấn OK nó sẽ hiện ra welcome to <strong>itforvn.vcode.ovh</strong> là chúng ta đã join domain thành công và sẽ restart lại máy .&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-43-e1491864132661.jpg" alt="" class="wp-image-1499"/></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-44-e1491864156588.jpg" alt="" class="wp-image-1500"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Truy cập <strong>Domain Controller</strong> ► <strong>Derver Manager</strong> ► <strong>Tools</strong> ► <strong>Active Directory User and Computer</strong> để tạo 1 tài khoản user cho máy client</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-47-e1491864175780.jpg" alt="" class="wp-image-1501"/></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-48.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-48-e1491864201951.jpg" alt="" class="wp-image-1502"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-49.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-49-e1491864221328.jpg" alt="" class="wp-image-1503"/></a></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-50.jpg"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-2-N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-l%C3%AAn-Domain-Controller-v%C3%A0-join-domain-50-e1491864251353.jpg" alt="" class="wp-image-1504"/></a></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Sau khi tạo xong user <strong>nhanvien1</strong> chúng ta chọn <strong>Other user</strong> ở phần đăng nhập và nhập user theo dạng dưới đây <strong>ITFORVN\nhanvien1</strong> và nhập pass để tiến hành đăng nhập .</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Xem video hướng dẫn ở đây :&nbsp;</strong></p>



<figure class="wp-block-embed is-type-video is-provider-youtube wp-block-embed-youtube wp-embed-aspect-16-9 wp-has-aspect-ratio"><div class="wp-block-embed__wrapper">
<iframe loading="lazy" title="ITFORVN Bài 2 Nâng cấp lên Domain Controller và join domain" width="1200" height="675" src="https://www.youtube.com/embed/0bDXte5Of_0?feature=oembed" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture; web-share" referrerpolicy="strict-origin-when-cross-origin" allowfullscreen></iframe>
</div></figure>



<hr class="wp-block-separator has-alpha-channel-opacity"/>



<p class="wp-block-paragraph">Nguồn : tham khảo itforvn.com</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Seri Bài Viết MCSA 2016</strong></p>



<ul class="wp-block-list">
<li><a href="https://blntech.io.vn/seri-mcsa-2016-lab-1-1-cai-dat-windows-server-2016/" data-type="post" data-id="3316" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Seri MCSA 2016 – Lab 1.1 &#8211; Cài đặt WS 2016</a></li>



<li><a href="https://blntech.io.vn/seri-mcsa-2016-lab1-2-cai-dat-windows-10/" data-type="post" data-id="3313">Seri MCSA 2016 – Lab 1.2 &#8211; Cài đặt Windows 10</a></li>



<li><strong>Seri MCSA 2016 – Lab 2 &#8211; Nâng cấp WS thành DC &amp; join domain</strong></li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 3 &#8211; Triển khai DNS Server trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 4 &#8211; Triển khai DHCP Server và Backup Restore</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 5 &#8211; Triển khai ADC trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 6 &#8211; Triển khai Child Domain trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 7 &#8211; Cài đặt Windows Server Core 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 8.1 &#8211; Triển khai DC và DNS trên WS Core 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 8.2 &#8211; Quản trị WS Core 2016 bằng RSAT</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 9 &#8211; Cấu hình NIC Teaming trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 10 &#8211; Cấu hình OU &amp; Group User trong AD</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 11 &#8211; Cấu hình DHCP Relay trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 12 &#8211; Cấu hình GPO trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 13 – Cấu hình WDS trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 14 – Cấu hình IIS trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 15 – Cấu hình RODC trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 16 – Cấu hình VPN Client to Site trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 17 – Cấu hình DFS trên WS 2016</li>
</ul>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Seri MCSA 2016 – Lab 1.1  Cài đặt Windows Server 2016</title>
		<link>https://blntech.io.vn/seri-mcsa-2016-lab-1-1-cai-dat-windows-server-2016/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[nhanvph]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 05 Aug 2025 05:05:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[MCSA]]></category>
		<category><![CDATA[Seri MCSA]]></category>
		<category><![CDATA[System]]></category>
		<category><![CDATA[Virtualization]]></category>
		<category><![CDATA[Win Server 2016]]></category>
		<category><![CDATA[WS2016]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://blntech.io.vn/?p=3316</guid>

					<description><![CDATA[Trong series MCSA &#38; MCSE 2016 này mình xin được hướng dẫn các bạn cách cài đặt và cấu hình [&#8230;]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="wp-block-paragraph">Trong series MCSA &amp; MCSE 2016 này mình xin được hướng dẫn các bạn cách cài đặt và cấu hình các dịch vụ cơ bản cũng như nâng cao trong Windows Server 2016 , qua đó giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về quản trị hệ thống máy chủ và trở thành một chuyên viên MCSA và cao hơn là MCSE của Microsoft . Vào ngày 11 tháng 11 năm 2016 thì Microsoft đã ra mắt phiên bản hệ điều hành máy chủ kế nhiệm có tên Windows server 2016 tại Việt Nam dưới dạng Technical Preview .&nbsp;Có thể nhận ra 1 điều rằng Windows Server 2016 là hệ điều hành “sẵn sàng chuyển đổi sang đám mây” với khả năng vừa hỗ trợ xử lý dữ liệu và thông tin công việc hiện tại của doanh nghiệp, giúp tiếp cận các công nghệ mới và việc chuyển đổi sang điện toán đám mây trở nên dễ dàng hơn cho doanh nghiệp.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Windows Server 2016 có khả năng bảo vệ máy ảo, tính năng mã hóa máy ảo với BitLocker và giúp đảm bảo các máy ảo chỉ chạy trên các máy chủ được phê duyệt bởi Host Guardian Service.Cùng đó, Windows Server 2016 cũng có khả năng bảo vệ hệ điều hành, phòng chống vi phạm với Control Flow Guard tích hợp sẵn, giúp giới hạn những lỗ hổng tin tặc thường lợi dụng để truy cập, và Windows Defender được tối ưu hóa cho các vai trò phía máy chủ.Công nghệ mới sử dụng chức năng kiểm toán tiên tiến nhằm phát hiện những hành vi nguy hiểm, tự động phân đoạn mạng của người dùng dựa trên khối lượng công việc để quản lý; sử dụng tường lửa kiểm soát lưu lượng mạng truy cập vào máy ảo.&nbsp;</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>I. Chuẩn bị&nbsp;</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>File ISO cài đặt</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Các bạn có thể tải file ISO của Windows Server 2016 tại <a href="https://www.microsoft.com/en-us/evalcenter/evaluate-windows-server-2016" data-type="link" data-id="https://www.microsoft.com/en-us/evalcenter/evaluate-windows-server-2016" target="_blank" rel="noreferrer noopener">trang chủ</a>.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Để tải được file ISO các bạn cần đăng nhập tài khoản Microsoft như mail outlook , live ,… sau đó ấn chọn Register to continue . Nó sẽ bắt các bạn khai báo một số thông tin như tên tuổi , email , chức vụ ,… các bạn điền vào và ở phần File Type các bạn chọn ISO để tải về .&nbsp;</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hoặc tải file tại đây trên kho của mình</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Cấu hình tối thiểu để cài đặt Windows Server 2016</strong></p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Processor: 1.4 Ghz 64-bit processor</li>



<li>RAM: 512 MB (2 GB for Server with Desktop Experience install option)</li>



<li>Disk Space: 32 GB</li>



<li>Ethernet: Adapter Gigabit Ethernet (10/100/1000 Base-T)</li>



<li>Display Resolution: Monitor Super VGA (1024 x 768) or higher resolution.</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Phần mềm hỗ trợ</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Nếu không có server thật các bạn có thể sử dụng 1 trong số các phần mềm chạy máy ảo để cài Win như :&nbsp;VMWare Workstation ( phổ biến nhất ) , VMWare ESXI , Hyper-V , VirtualBox , Proxmox,…</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Product Key cho Windows Server 2016 </strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">(Yêu cầu có Internet và gõ các lệnh sau để nhập Key)&nbsp;:</p>



<p class="wp-block-paragraph">Vào CMD với quyền administrator<br>slmgr.vbs /ipk CB7KF-BWN84-R7R2Y-793K2-8XDDG<br>slmgr.vbs /ato</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>II. Cài đặt :</strong></p>



<p class="wp-block-paragraph">Đầu tiên phải tạo USB cài đặt Windows Server 2016 bằng file ISO đã download ở trên. Đó là với môi trường ngoài đời thật , còn ở đây chúng ta làm lab thì sẽ cài đặt máy ảo ở các phần mềm tạo máy ảo . Để có thể lab được các bài về Windows khuyến nghị các bạn nên có máy tính Ram từ 8-16 GB , ổ SSD 256 GB trở lên .</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ở đây mình dùng VMWare ESXI. Mình sẽ xây dựng mô hình gồm 2 -3 con server chạy Windows Server 2016 , 2 máy Client cài Win 10 để test . Tùy vào cấu hình máy các bạn để xây dựng mô hình lab cho hợp lý .</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-1-Part1-C%C3%A0i-%C4%91%E1%BA%B7t-Windows-Server-2016-12.jpg" alt="" class="wp-image-1429"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Chọn vào máy ảo cần cài đặt , click chuột phải chọn Setting , add file ISO bằng cách chọn đường dẫn đến nơi chứa file ISO ta vừa download về&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-1-Part1-C%C3%A0i-%C4%91%E1%BA%B7t-Windows-Server-2016-18.jpg" alt="" class="wp-image-1431"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Chọn ngôn ngữ, múi giờ và bàn phím cho Windows server 2016.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Sau đó chọn &#8220;Next&#8221; để qua bước tiếp theo.</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-1-Part1-C%C3%A0i-%C4%91%E1%BA%B7t-Windows-Server-2016-20-e1491171737301.jpg" alt="" class="wp-image-1432"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Lựa chọn hệ điều hành mà bạn muốn cài đặt.</p>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>Windows Server 2016 Standard Evaluation</strong>: Đây là bản Windows Server 2016 không có giao diện GUI mà nó sử dụng giao diện dòng lệnh Powershell. Bản này tương tự như bản cài đặt Windows Server Core.</li>



<li><strong>Windows Server 2016 Standard Evaluation (Desktop Experience)</strong>: đây là bản Windows Server 2016 có giao diện GUI của Windows 10 và giao diện Server Manager được cài đặt thêm.</li>
</ul>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Lưu ý</strong>: khi đã chọn phiên bản cài đặt không thể chuyển đổi sang phiên bản khác trừ khi bạn cài lại Windows Server 2016 từ đầu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Ở đây chúng ta sẽ cài đặt bản “Windows Server 2016 Datacenter Evaluation (Desktop) Experience” để cài đặt. Bản Datacenter là phiên bản đầy đủ tính năng của Windows Server 2016 đồng nghĩa với giá licence cũng cao nhất trong bốn phiên bản .</p>



<p class="wp-block-paragraph">Sau đó chọn “Next” để qua bước cài đặt tiếp theo.</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-1-Part1-C%C3%A0i-%C4%91%E1%BA%B7t-Windows-Server-2016-22-e1491171774436.jpg" alt="" class="wp-image-1433"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Các bạn check vào check box “I accept license terms” để chấp nhận các điều khoản của Microsoft khi cài đặt Windows Server 2016.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Sau đó chọn “Next” để qua bước tiếp theo.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Chọn kiểu cài đặt mà bạn muốn thực hiện là “Upgrade” hay là “Install”. Ở đây mình sẽ tiến hành cài đặt mới nên chọn dòng “<strong>Custom: Install Windows Only (advanced)</strong>”</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-1-Part1-C%C3%A0i-%C4%91%E1%BA%B7t-Windows-Server-2016-24-e1491171809142.jpg" alt="" class="wp-image-1434"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Chọn ổ cứng mà bạn muốn thực hiện cài đặt Windows Server 2016 lên. Ở đây mình sẽ tiến hành cài đặt Windows Server 2016 trên ổ cứng 100 Gb.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Lưu ý ổ cứng tối thiếu để cài Windows Server 2016 là 32 GB. Tuy nhiên, bạn nên sử dụng ổ cứng nhiều hơn, khoảng 80 GB để đảm bảo Windows có đủ dung lượng ổ cứng để thực hiện các update.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Sau đó chọn “Next” để qua bước tiếp theo.</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-1-Part1-C%C3%A0i-%C4%91%E1%BA%B7t-Windows-Server-2016-25-e1491171850547.jpg" alt="" class="wp-image-1435"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Các bạn đợi chút để Windows Server 2016 tự động chép source Windows Server lên ổ cứng và tự động cài đặt.</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-1-Part1-C%C3%A0i-%C4%91%E1%BA%B7t-Windows-Server-2016-27-e1491171895228.jpg" alt="" class="wp-image-1436"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Sau khi hệ thống chép các file cài đặt Windows Server 2016 lên ổ cứng thành công thì bước cuối cùng là bạn sẽ cấu hình password cho user “Administrators” , mình xin gợi ý cho các bạn 1 password đơn giản : 123456a@</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-1-Part1-C%C3%A0i-%C4%91%E1%BA%B7t-Windows-Server-2016-32-e1491171922411.jpg" alt="" class="wp-image-1437"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Đây là giao diện login của Windows Server 2016 sau khi bạn cài đặt Windows Server 2016 xong.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nhấn tổ hợp phím “Ctrl + Alt + Del” để login vào Windows Server 2016. Trên máy ảo thì ấn tổ hợp phím Ctr+Alt+Insert để login , còn muốn con trỏ chuột ở máy ảo ra được ngoài máy thật ấn Ctr+Alt , ngược lại ấn Ctrl + G</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-1-Part1-C%C3%A0i-%C4%91%E1%BA%B7t-Windows-Server-2016-33-e1491171963245.jpg" alt="" class="wp-image-1438"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Đây là giao diện của Windows Server 2016 sau khi login thành công. Giao diện tương tự với Windows 10.</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-1-Part1-C%C3%A0i-%C4%91%E1%BA%B7t-Windows-Server-2016-34-e1491172007176.jpg" alt="" class="wp-image-1440"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Giao diện Server Manager dùng để cấu hình các Role và service trên Win 2016&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-1-Part1-C%C3%A0i-%C4%91%E1%BA%B7t-Windows-Server-2016-36-e1491172039362.jpg" alt="" class="wp-image-1441"/></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-1-Part1-C%C3%A0i-%C4%91%E1%BA%B7t-Windows-Server-2016-37.jpg" alt="" class="wp-image-1442"/></figure>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-1-Part1-C%C3%A0i-%C4%91%E1%BA%B7t-Windows-Server-2016-41-e1491172095340.jpg" alt="" class="wp-image-1444"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph">Các bạn tắt tường lửa trên Windows để đảm bảo các bài lab sẽ thành công không bị chặn . Ngoài môi trường thật chúng ta không nên tắt tường lửa đi vì nó sẽ không đảm bảo độ bảo mật .<a href="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-1-Part1-C%C3%A0i-%C4%91%E1%BA%B7t-Windows-Server-2016-40.jpg"></a></p>



<p class="wp-block-paragraph">Sau đó các bạn cài VMWARE Tools để mở full size màn hình hiển thị , copy được file từ máy thật vào máy ảo , … coi như ta đang cài Driver sau khi cài win. Xong các bạn Restart máy để nhận cấu hình .&nbsp;</p>



<figure class="wp-block-image aligncenter"><img decoding="async" src="https://itforvn.com/wp-content/uploads/2017/04/ITFORVN-B%C3%A0i-1-Part1-C%C3%A0i-%C4%91%E1%BA%B7t-Windows-Server-2016-45-e1491172125495.jpg" alt="" class="wp-image-1445"/></figure>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Dưới đây là Video hướng dẫn chi tiết :</strong></p>



<figure class="wp-block-embed is-type-video is-provider-youtube wp-block-embed-youtube wp-embed-aspect-16-9 wp-has-aspect-ratio"><div class="wp-block-embed__wrapper">
<iframe loading="lazy" title="ITFORVN Bài 1 Part1 Cài đặt Windows Server 2016" width="1200" height="675" src="https://www.youtube.com/embed/w8U-V4XZQS4?feature=oembed" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture; web-share" referrerpolicy="strict-origin-when-cross-origin" allowfullscreen></iframe>
</div></figure>



<hr class="wp-block-separator has-alpha-channel-opacity"/>



<p class="wp-block-paragraph">Nguồn : tham khảo itforvn.com</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Seri Bài Viết MCSA 2016</strong></p>



<ul class="wp-block-list">
<li><strong>Seri MCSA 2016 – Lab 1.1 &#8211; Cài đặt WS 2016</strong></li>



<li><a href="https://blntech.io.vn/seri-mcsa-2016-lab1-2-cai-dat-windows-10/" data-type="post" data-id="3313" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Seri MCSA 2016 – Lab 1.2 &#8211; Cài đặt Windows 10</a></li>



<li><a href="https://blntech.io.vn/seri-mcsa-2016-lab-2-nang-cap-win-server-thanh-dc-join-domain/" data-type="post" data-id="3308" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Seri MCSA 2016 – Lab 2 &#8211; Nâng cấp WS thành DC &amp; join domain</a></li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 3 &#8211; Triển khai DNS Server trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 4 &#8211; Triển khai DHCP Server và Backup Restore</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 5 &#8211; Triển khai ADC trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 6 &#8211; Triển khai Child Domain trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 7 &#8211; Cài đặt Windows Server Core 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 8.1 &#8211; Triển khai DC và DNS trên WS Core 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 8.2 &#8211; Quản trị WS Core 2016 bằng RSAT</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 9 &#8211; Cấu hình NIC Teaming trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 10 &#8211; Cấu hình OU &amp; Group User trong AD</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 11 &#8211; Cấu hình DHCP Relay trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 12 &#8211; Cấu hình GPO trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 13 – Cấu hình WDS trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 14 – Cấu hình IIS trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 15 – Cấu hình RODC trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 16 – Cấu hình VPN Client to Site trên WS 2016</li>



<li>Seri MCSA 2016 – Lab 17 – Cấu hình DFS trên WS 2016</li>
</ul>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
